Hiển thị các bài đăng có nhãn Cẩm nang quay phim. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Cẩm nang quay phim. Hiển thị tất cả bài đăng

Máy quay chuyên dụng Sony HVR-Z7P


*TÍNH NĂNG :


- Công nghệ mới ghi hình độ phân giải cao
- Thích hợp với nhiều loại băng DV mới
- Zoom quang học 12X với ống kính của Đức
- Hệ thống hình ảnh: 1/3 - inch . Hệ thống cảm biến 3 ClearVid CMOS với công nghệ Exmor
- Các yếu tố hình ảnh: Khoảng 1.037.000 điểm ảnh, khoảng 1.120.000 điểm ảnh (tổng cộng)
- Có thể ghi phát ở nhiều định dạng như: HDV, DVCAM, DV
- Ghi HDV, DVCAM, DV trên thẻ nhớ Compact Flash Card
- Công nghệ mã hóa tín hiệu HD
- Có thể đạt được khung 16:9 ở định dạng DVCAM và DV
- Cổng cắm dây i.Link
- Microphone Stereo và hai ngõ cắm input Audio
- Ống ngắm màu 0.45 inch (1.226.880 điểm ảnh)
- Màn hình LCD lớn 3.2 inch với khung 16:9 (921.600 điểm ảnh)
- Cổng kết nối HDMI
- Trên tay cầm máy được thiết kế 2 nút Zoom Lever và Rec Start/Stop tiện cho việc sử dụng
- Cho khung hình của rạp chiếu phim
- Ống kính có thể tháo lắp được
- Trọng lượng riêng thân máy không tính phụ kiện : khoảng 2.4kg
- Xuất xứ : Nhật

* Phụ kiện kèm theo:
- Cáp kết nối A/V (1)
- Bộ tiếp điện AC/Bộ sạc AC-VQ1050 (1)
- Băng lau đầu từ (1)
- Cáp video component (1)
- Vòng cao su đệm của ống ngắm loại lớn (1)
- Loa che sáng ống kính (1)
- Pin sạc NP-F570 InfoLITIUM (1)
- Hướng dẫn sử dụng (1)
- Dây nguồn (1)
- Bộ điều khiển từ xa không dây RMT-831 (1)
- Thanh ray để lắp thêm đèn flash (1)
- Dây đeo máy (1)
- Pin 2 (AA)
- Bộ thiết bị ghi thẻ nhớ : HVR-MRC1
 

Máy quay chuyên dụng Sony HVR-Z5P



* TÍNH NĂNG


- Ống kính gốc rộng 29.5mm “G Lens” hiệu suất cao của Sony, hệ thống phóng to kỹ thuật số bên trong nâng tỉ lệ zoom lên gần 30x.
- Ba bộ lọc ND (Neutral Density) bên trong và tương thích với bộ chuyển đổi góc rộng tùy chọn 0.8x
- Công nghệ quang học tiên tiến làm cho bộ cảm biến ảnh 3 ClearVid CMOS
- Ghi và phát có thể chuyển đổi được-HDV1080i/DVCAM/DV
- Tích hợp bộ chuyển đổi xuống (Down- converter) thuận tiện cho việc sản xuất phim SD
- Có các chế độ Progressive tùy chọn: 25p HDV Native Progressive (Chế độ ghi 25p HDV liên tục), Chế độ quét liên tục Progressive 25P
- Sẳn sàng cho giải pháp HYBRID với HVR-MRC1K (Tùy chọn)
- Màn hình LCD XtraFine™
- Ống ngắm điện tử XtraFine EVF
- Chọn ngõ vào âm thanh linh hoạt: chỉnh tay
- Tương thích với loại pin InfoLITHIUM L
- Gá gắn microphone loại kẹp một chạm
- Đầu kết nối xuất tín hiệu HDMI
- Smooth WB (White Balance)
- Picture Profile™ (Hồ sơ ảnh)
- Smooth Gain
- Color Depth (Độ sâu màu sắc)
- Minus gain (độ lợi âm)
- AGC Range Configuration (Cấu hình dãy AGC)
- Color Correction (Sửa màu)
- Biểu đồ Histogram cao cấp
- WB Shift (Thay đổi cân bằng trắng)
- Shot TransitionTM (Chuyển đổi cảnh quay)
- Skintone Detail (Chỉnh sửa chi tiết da)
- Tính năng Smooth Slow Rec
- Đặc tính gán chức năng: 7 nút gán.

* Phụ kiện kèm theo:
- AC adaptor/sạc AC-VQ1050
- Pin sạc NP-F570 infoLITHIUM C
- Cáp kết nối A/V
- Cáp Component A/V
- Loa che ống kính với nắp bảo vệ
- Pin Lithium (CR2025)
- Adaptor cho đế
- Vành ngắm cỡ lớn
- Điều khiển không dây từ xa RMT-831
- Microphone điện dung mono ECM-XM1
- Hướng dẫn sử dụng (CD-ROM)
- Sách hướng dẫn sử dụng

 

Máy quay 4K sony



Tính năng nổi bật
Quay phim với định dạng 4K XAVC S
Cảm biến hình ảnh cực lớn Exmor R™ CMOS 1"
Ống kính cao cấp Zeiss® Vario-Sonnar T* 29.0mm
Chức năng chỉnh tay
Quay định dạng hình ảnh chất lượng cao XAVCS
Chụp ảnh tĩnh đến 20.0MP

Chi Tiết Kỹ Thuật
Giải mã HD video: Định dạng XAVC S MPEG4-AVC/H264
Chế độ Video (Độ phân giải): XAVC S 4K: 3840×2160/25p, 24p; XAVC S HD: 1920x1080/50p, 25p, 24p; AVCHD: 1920x1080/50p(PS), 24p(FX,FH), 50i(FX,FH), 1440x1080/50i(HQ,LP); MP4: 1280x720 25p

Loại phương tiện lưu trữ Memory: Stick PRO Duo (Mark 2), Memory Stick PRO-HG Duo, Memory Stick XC-HG Duo, thẻ nhớ SD/SDHC/SDXC (Class 4 hoặc cao hơn), SDXC (Class 10)
Cảm biến hình ảnh: Cảm biến Exmor R CMOS 1.0 chiếu sáng nền (13.2mm x 8.8mm)
Bộ xử lý hình ảnh: Bộ xử lý hình ảnh BIONZ X
Đường kính ống kính / bộ lọc : ZEISS Vario-Sonnar T / 62mm
Zoom quang học / Zoom kỹ thuật số : 12x/160x
Định dạng âm thanh : MPEG-4 Linear PCM 2ch(48kHz/16bit), Dolby Digital 5.1ch, Dolby Digital 5.1Creator, Dolby Digital 2ch Stereo, Dolby Digital Stereo Creator, MPEG-4 AAC-LC 2ch
Zoom Mic : Tích hợp micro định hướng
Độ phân giải ảnh tĩnh tối đa (chế độ chụp ảnh) : 20.0 megapixels 16:9 (5968x3352)
Cơ chế ổn định hình ảnh :   Ổn định hình ảnh Optical SteadyShot w/ chế độ Active (Wide đến Tele)
Kích thước & loại màn hình LCD : 8.8cm(3.5 type) Xtra Fine LCD™ (921K) Wide(16:9)
Dãi màu rộng x.v.Colour :
Nhận diện khuôn mặt :
Chức năng nhận diện nụ cười Tắt/ ghi hình kép/ luôn kích hoạt
Chế độ tự động thông minh : Chân dung/Trẻ con/Đi bộ/Chân máy/Ngược sáng/Phong cảnh/Đèn Spotlight/Ảnh chạng vạng/Macro/Ánh sáng yếu/Tự động giảm tiếng ồn gió
Tối ưu hoá D-Range :
Quay mượt mà với tốc độ chậm :
Chế độ quay Golf Shot :
Cổng HDMI : Có (HDMI micro)
Cổng USB :
Wireless LAN (tích hợp) : Có (Wi-Fi, IEEE 802.11b/g/n(2.4GHz band))
NFC :  Có  (NFC tương thích 3 Tag)
Kích thước (rộng x cao x dày) : Xấp xỉ 81mm x 83.5mm x 196.5mm
Trọng lượng (không có băng, pin,...) : Xấp xỉ 790g

PHỤ KIỆN THEO MÁY
AC adaptor : Có (1)
Bộ pin sạc : Có (NP-FV70) (1)
Bộ điều khiển từ xa : Điều khiển từ xa (RMT-835 với Pin (CR2025)) (1)
Dây HDMI Micro : Có (1)
Cáp USB : Có (1)
Dây nguồn : Có (1)
Nắp đậy ống kính : Có (1)
Nắp đậy ống kính : Có (1)
 

Máy quay Sony HDR-FX1


Hội tụ những cải tiến mới nhất về cả kiểu dáng lẫn chức năng, HDR-FX1 cho phép quay và chiếu lại video ở chế độ quét tín hiệu liên tục với độ phân giải 1.440x1.080 pixel, mang đến những thước phim chất lượng chuyên nghiệp với màu sắc sống động và độ nét cao.



Thoạt nhìn, chắc chắn bạn sẽ cảm thấy bị thu hút với kiểu dáng khá "hoành tráng" của model này. HDR-FX1 có vi mạch mã hóa tín hiệu độ phân giải cao trong thời gian thực, cho phép tạo ra các bộ phim video MPEG2. Bộ vi xử lý tín hiệu 14 bit độ phân giải cao mở rộng giúp làm tăng tốc độ xử lý tín hiệu hình ảnh. 3 chip cảm biến ảnh cao cấp HAD CCD 1.120.000 pixel cho phép ghi lại hình ảnh ở tỷ lệ màn ảnh rộng (16:9) với chất lượng tốt hơn nhiều so với các máy sử dụng 1 cảm biến ảnh, không gây nên hiện tượng lẫn màu. Mặt khác, nhờ sử dụng cảm biến HAD CCD mà HDR-FX1 lấy được nhiều ánh sáng vào ống kính hơn và do đó giảm được nhiễu nhiều hơn so với các máy dùng cảm biến ảnh CCD.


Hệ thống quang học của máy gồm ống kính cao cấp Carl Zeiss Vario-Sonnar có độ zoom 12x và bộ ổn định hình ảnh Super SteadyShot. Hỗ trợ cho việc ghi hình là màn hình LCD rộng 3,5 inch, độ phân giải 250.000 pixel có thể xoay và vặn ngược ra phía trước 180 độ. Màn khá sáng và hiển thị thông tin tốt ngay cả dưới trời nắng.

HDR-FX1sử dụng băng MiniDV và có khả năng hình và chiếu lại ở cả 2 chế độ tiêu chuẩn và độ phân giải cao. Sony đã phát triển hệ thống mã hóa/giải mã tín hiệu MPEG có kích cỡ nhỏ gọn và tiết kiệm điện năng. Hệ thống này xử lý chuẩn nén MPEG2 ở tốc độ bit tương đương định dạng DV, vì thế video độ phân giải cao có thể được ghi trên cùng băng MiniDV như các thước phim video quay ở chế độ tiêu chuẩn. Máy cũng co thể chuyển đổi và ghi lại tín hiệu video NTSC thông qua cổng analog. Người sử dụng có thể chuyển tín hiệu NTSC trực tiếp từ máy sang máy tính thông qua cổng i.LINK2 để biên tập, chỉnh sửa.


HDR-FX1 có tùy chọn Picture Profile cho phép người sử dụng tự lựa chọn các thông số cho một cảnh quay như màu sắc, độ nét, cân bằng trắng từ một trong 6 chế độ ghi hình thiết lập sẵn. Tính năng này rất hữu ích khi ghi hình nhiều lần một cảnh vì bạn sẽ không phải mất công cài đặt lại thông số sau mỗi lần quay. Về tốc độ ghi hình, bạn có thể quay ở tốc độ 30 hình/giây hoặc 24 hình/giây.

Một điểm thú vị nữa là người sử dụng có thể gán tính năng cho 3 nút bên ngoài máy. Vì thế bạn nên chọn các tính năng hay sử dụng nhất để đặt cho các nút này nhằm đỡ mất thời gian khi sử dụng.

Về âm thanh, HDR-FX1 ghi được dạng MPEG1 Audio Layer II ở chế độ ghi hình độ phân giải cao. Chất lượng âm thanh khá tuyệt kể cả ở dạng file nén. Ở chế độ ghi hình tiêu chuẩn DV, máy ghi được định dạng PCM 12 bit hoặc 16 bit.

HDR-FX1 có một nút hình bánh xe để điều chỉnh khẩu độ bằng tay, cho phép người sử dụng quyết định lượng ánh sáng lấy vào ống kính. Bạn có thể điều chỉnh khẩu độ từ f1,6 đến f24. Với HDR-FX1, người sử dụng có thể hoàn toàn yên tâm về việc chuyển cảnh vì máy có tính năng tự động chuyển cảnh. Thông qua nút A/B bạn có thể gán các thông số về độ phóng đại, độ mở ống kính, tốc độ ghi hình, cân bằng trắng . Sau đó, máy sẽ tự động chuyển cảnh vào thời gian ấn định trước.

 

Panasonic AG-HMC80 3MOS AVCCAM HD


Các HMC80 sử dụng MPEG-4 AVC/H.264 mã hóa cấu hình cao - cung cấp tăng gấp đôi băng thông hiệu quả và cải thiện hiệu suất video trên các định dạng dựa trên nén MPEG-2 cũ (ví dụ như HDV) - vì vậy các bản ghi âm trông sạch sẽ và sắc nét, ngay cả trong thời gian nhanh chuyển động, mà không bị giảm chất lượng hoặc bỏ học.



 Máy có chức năng ghi âm trạng thái rắn hữu ích bao gồm tiền kỷ lục, khoảng thời gian ghi âm, shot marker và chụp siêu dữ liệu. Các tính năng khác bao gồm màn hình hiển thị dạng sóng, tập trung hỗ trợ như màn hình hiển thị tập trung thanh và màn hình hiển thị mở rộng, tự động lấy nét với phát hiện khuôn mặt, cân bằng trắng, chế độ hiển thị, ngựa vằn màn hình hiển thị, quán bar màu, đèn kiểm đếm, zoom mượt mà chậm và hạ cánh nhẹ nhàng, màn trập chậm và đồng bộ -quét chức năng màn trập, và ba nút người sử dụng lập trình. Một điều khiển từ xa không dây cũng được bao gồm.

Nó cũng có thể mất 10,6-megapixel vẫn còn hình ảnh và lưu trữ chúng như hình ảnh JPEG tiêu chuẩn trên thẻ trạng thái rắn. AVCHD ghi âm và chụp ảnh tĩnh có thể được phát trực tiếp trở lại từ thẻ SD trên một loạt các cầu thủ thấp chi phí bao gồm cả đĩa Blu-ray Panasonic, máy tính máy tính xách tay và máy chơi game tiên tiến.


Chỉ sử dụng một thẻ nhớ SDHC 32GB, người dùng có thể ghi lại ba giờ đầy đủ độ phân giải 1920x1080 video và âm thanh trong chế độ PH, bốn giờ ở chế độ HA,, 5.3 giờ ở chế độ HG. Ở chế độ HE, máy ảnh có thể ghi âm lên đến 12 giờ của 1440 x 1080 nội dung HD trên một thẻ SDHC 32GB. Lên đến 2 giờ nội dung DV có thể được ghi trên một thẻ SDHC 32GB duy nhất.


• Hồ sơ tuyệt đẹp 1920 x 1080 hoặc 1280 x 720 video AVCHD với độ nhạy cao
• Bốn chuyên nghiệp AVCCAM HD chế độ ghi âm: HA chế độ (approx.17 Mbps), HG chế độ (approx.13 Mbps), ghi âm mở rộng chế độ HE (khoảng 6 Mbps) và chế độ PH chất lượng cao nhất (trung bình 21 Mbps / Max 24Mbps).
• Hỗ trợ các định dạng HD sau đây trong chế độ PH ở 60Hz: 1080/60i, 1080/30p, 1080/24pN, 720/60p, 720/30p, 720/24pN; trong HA, HG và Ngài chế độ, nó ghi trong 1080/60i .
• Hồ sơ 480/60i, 480/30p, 480/24p trong độ nét tiêu chuẩn DV trực tiếp lên thẻ nhớ SD trong các loại 2 định dạng file AVI và cung cấp bóp, hộp thư và bên lựa chọn cây trồng.
Hai thiết bị đầu cuối có dây điều khiển từ xa (cho phóng to, tập trung, mống mắt, REC bắt đầu / dừng điều khiển) và; • người dùng chức năng chuyển nhượng vòng lấy nét bằng tay (Focus / Iris / Zoom) điều khiển bổ sung, thời gian mã / ghi UB, thời gian / ngày đóng dấu .
• Hệ thống ống kính chụp ảnh siêu sắc nét lên đến 12X zoom quang và có 40.8mm (ống kính 35mm tương đương) thiết lập góc rộng
• Bộ ổn định hình ảnh quang học (OIS) để chụp ổn định mịn
• Phạm vi Stretch động (DRS), giúp bù đắp cho sự khác biệt lớn trong ánh sáng
• Cine-Giống như chế độ Gamma cho phép ghi âm một cái nhìn nhiều phim như thế nào.
• Tiêu chuẩn đầu ra HDMI (chỉ AVCHD), USB 2.0 (mini thiết bị B-type), sản lượng tổng hợp (BNC x 1), thành phần tương tự (BNC x 3), IEEE 1394 đầu ra (chỉ DV), và một micro âm thanh stereo cũng như 3,5 mm bên ngoài mic-in jack
• Tính năng hai khóa XLR đầu vào với công tắc cho mic / line, và 48 V Phantom khả năng điện.
• Thời hạn bảo hành ba năm (một năm cộng với hai năm thêm khi đăng ký).
THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Nguồn cung cấp: DC7.2 V (sử dụng với pin ) , 7.3 V (sử dụng với adapter AC )
Công suất tiêu thụ : 11 W
Nhiệt độ hoạt động : 32 ° F đến 104 ° F ( 0 ° C đến 40 ° C )
Độ ẩm hoạt động : 10% đến 80 % (không ngưng tụ)

Trọng lượng : 
xấp xỉ . 7,06 £ (khoảng 3,2 kg) ghi máy ảnh chỉ
Xấp xỉ . 7,28 £ (khoảng 3,3 kg ) bao gồm cả thẻ nhớ SD, pin cung cấp
Kích thước (rộng x cao x sâu ) : 10-1/2 inches x 9-3/16 inches x 18-5/16 inch ( 267 mm x 233 mm x 458 mm ) không bao gồm phần chiếu
Pick-up thiết bị : 3MOS 1/4.1 loại chế độ tiến bộ được hỗ trợ)

Các yếu tố hình ảnh : 
Tổng số : xấp xỉ . 3.05 megapixel × 3
Hiệu quả ( video) : xấp xỉ . 2.51 megapixel × 3 (16:9)
Hiệu quả ( ảnh tĩnh ) : xấp xỉ . 2.32 megapixel × 3 (4:3) ,
Xấp xỉ . 2,65 megapixel × 3 ( 3:2) , xấp xỉ . 2.51 megapixel × 3 (16:9)

Ống kính : 
ống kính với bộ ổn định hình ảnh quang học , xe mô tô / chế độ chuyển bằng tay ,
12 × zoom , F1.8 đến 2.8 ( f = 4,0 mm đến 48 mm )
Tương đương 35 mm ( video) : 40,8 mm đến 490 mm (16:9)
Tương đương 35 mm (vẫn còn hình ảnh ) : 41,3 mm đến 496 mm ( 3:2) ,
40,8 mm đến 490 mm (16:9) , 45,0 mm đến 540 mm (4:3)

Đường kính bộ lọc : 43 mm
Quang Tách Màu : Dùng lăng kính
ND Filter : Tự động tắt / mở khóa liên động với mống mắt
Khoảng cách chụp tối thiểu : Khoảng. 35.43 inch (khoảng 0,9 m )
Được lựa chọn : chuyển động Hình ảnh : 0 dB đến 24 dB (Variable trong 1 bước dB ; USER phân bổ nút ; lên đến 34 dB bằng cách sử dụng thiết lập High Gain)
Hình ảnh tĩnh: 0 dB đến 18 dB (Variable trong 1 bước dB )
Cân bằng trắng : ATW , ATW LOCK, đặt trước 3200 K , đặt trước 5600 K , Ach hoặc Bch
Tốc độ màn trập - Preset : chuyển động hình ảnh : Chế độ 60i/60p : 1/60 giây . đến 1 /2000 giây . (7 bước ) Chế độ 30p : 1/30 giây . đến 1 /2000 giây . ( 8 bước ) Chế độ 24p : 1/24 giây . đến 1 /2000 giây . ( 8 bước )
Hình ảnh tĩnh: 1/2 giây . đến 1 /2000 giây . ( 16 bước )
Tốc độ màn trập - Synchro Scan : chế độ 60i/60p : 1/60.0 giây . để 1/250.0 giây .
Chế độ 30p : 1/30.0 giây . để 1/250.0 giây . Chế độ 24p : 1/24.0 giây . để 1/250.0 giây .
Tốc độ màn trập chậm : Chế độ 60i/60p : 1/2 giây , 1/ 4 giây , 1/8 giây, 1 /15 giây , 1/30 chế độ sec.30p : . . . . 1/2 giây , 1/4 . giây, 1/8 giây, 1/15 chế độ sec.24p : . . 1/2 giây , 1/ 3 giây, 1/6 giây , 1/12 giây . . . .
Độ sáng tối thiểu : Khoảng. 1 lx ( Gain: 34dB , Slow Shutter : . 1/2 giây )
Zoom kỹ thuật số : 2x/5x/10x ( Giao cho nút USER , để chuyển đổi cấp độ zoom Chỉ có sẵn cho 1080/60i , 720/60i , 480/60i . )

Video Recording - chế độ AVCHD : Định dạng ghi : AVCHD
Phương pháp nén : MPEG-4 AVC/H.264
Ghi Media * 1 :
SD Memory Card : 512 MB, 1 GB , 2 GB ( FAT12, FAT16 )
SDHC thẻ nhớ: 4 GB , 6 GB, 8 GB , 12 GB , 16 GB , 32 GB ( FAT32 )
Quay video định dạng : chế độ PH : 1080/60i , 1080/30p ( hơn 60i ) , 1080/24p (bản địa) , 720/60p , 720/30p ( hơn 60p) và 720/24p (bản địa) HA , HG và chế độ HE : chỉ 1080/60i
Tốc độ truyền :
Chế độ PH : Khoảng. 21 Mbps ( VBR)
Chế độ HA : Khoảng. 17 Mbps ( VBR) , chế độ HG : Khoảng. 13 Mbps ( VBR)
Chế độ HE : Khoảng. 6 Mbps ( VBR)
Thời gian ghi âm : Khoảng. 180 phút (Trong chế độ PH với 1920 x 1080 pixel và sử dụng 32 GB SDHC )
Khoảng REC * 2 : 1 giây . / 10 giây . / 30 giây . / 1 phút . / 2min . / OFF
Thẻ nhớ SD :
Tối đa . ghi clip mỗi thẻ : 900 ( sau khi định dạng , mà không cần tháo / lắp thẻ )
Tối đa . clip có thể chơi được : 1,000 ( lên đến 1.000 clip hiển thị )
Thumbnail Xem : 9 khung hình / trang
Các chức năng : Xóa , chống ghi
Chức năng định dạng : Có

Video Recording - chế độ DV : Định dạng ghi : DV
Định dạng file : AVI Type2
Truyền thông ghi âm * 3 :
SD Memory Card : 512 MB, 1 GB , 2 GB ( FAT12, FAT16 )
SDHC thẻ nhớ: 4 GB , 8 GB , 16 GB , 32 GB ( FAT32 )
Quay video Định dạng: 480/60i , 480/30p ( hơn 60i ) , 480/24p ( hơn 60i )
Thời gian ghi âm * 3 : Khoảng. 128 phút (Trong chế độ DV , sử dụng 32 GB SDHC )
Khoảng REC * 4 : 1 giây . / 10 giây . / 30 giây . / 1 phút . / 2min . / OFF
Thẻ nhớ SD :
Tối đa . ghi clip mỗi thẻ : 999 ( sau khi định dạng , mà không cần tháo / lắp thẻ )
Tối đa . clip có thể chơi được : 999 ( lên đến 999 clip được hiển thị)
Thumbnail Xem : 12 khung hình / trang
Các chức năng : Xóa
Chức năng định dạng : Có

Hình ảnh vẫn còn * 5
Phương pháp nén: JPEG ( chuẩn DCF / Exif 2.2 ) , DPOF
Thiết bị lưu trữ :
Thẻ nhớ SD : 8MB, 16MB , 32MB , 64MB, 128MB , 512MB , 1GB, 2GB ( FAT12, FAT16 )
Thẻ nhớ SDHC : 4GB , 6GB , 8GB, 12GB , 16GB, 32GB ( FAT32 )
Ảnh ghi :
[ 04:03 ] 9 megapixel / 8 megapixel / 5 megapixel / 0,3 megapixel
[ 03:02 ] 10.6 megapixels / 7 megapixel / 4,5 megapixel
[ 16:09 ] 10 megapixel / 6 megapixel / 3,5 megapixel
Chất lượng : Fine / Normal
Flach Chức năng: Không có
Số ghi Tuy nhiên Hình ảnh * 6 (xấp xỉ) :
[ 04:03 ] 6030 ( 9 tháng 3520 x 2640 pixels) * 7
[ 03:02 ] 5300 ( 10.6m 3984 × 2656 pixel) * 7
[ 16:09 ] 5580 ( 10M 4224 × 2376 pixel) * 7

Video System - chế độ AVCHD
tín hiệu Video : 1080/60i , 720/60p
Ngõ ra HDMI : HDMI x 1 ( HDMI Loại A thiết bị đầu cuối ) , 1080/60i , 720/60p , 480/60p ( Không tương thích với VIERA Link )
Thành phần đầu ra : BNC × 3 , Y: 1,0 V [ Trang ] , 75 Ω , P / P : 0,7 V [ Trang ] , 75 Ω
Tổng hợp đầu ra * 8 : BNC × 1 , 1,0 V [ p -p ] , 75 Ω

Video System - chế độ DV
tín hiệu Video : 480/60i
Thành phần đầu ra BNC × 3 , Y: 1,0 V [ Trang ] , 75 Ω , P / P : 0,7 V [ Trang ] , 75 Ω , 480/60i
Tổng hợp đầu ra * 8 : BNC × 1 , 1,0 V [ p -p ] , 75 Ω

Hệ thống âm thanh - chế độ AVCHD
Phương pháp nén : ghi / xem lại : Dolby Digital ( 2 kênh )
Lấy mẫu tần số : 48 kHz
Lượng tử hóa : 16 bit
Nén Bit - rate:
Chế độ PH : 384 kbps,
HA , HG và chế độ HE : 256 kbps

Hệ thống âm thanh - chế độ DV
tín hiệu Video : ghi / xem lại : Linear PCM (Digital / 2 kênh )
Lấy mẫu tần số : 48 kHz
Lượng tử hóa : 16 bit

XLR đầu vào: XLR ( 3-pin ) x 2 ( CH1 , CH2 ) , trở kháng cao LINE / MIC chuyển LINE: 0 dBu , MIC : -50/-60 dBu ( đơn chuyển đổi) , MIC + 48 V ON / OFF ( chuyển đổi )
Microphone nội bộ : micro âm thanh nổi
Đầu ra AUDIO : Sản lượng : 316 mV , 600 Ω , jack cắm pin × 2 ( ch1 , CH 2)
Ngõ ra HDMI ( chỉ có chế độ AVCHD ) : 2 kênh ( Linear PCM ) , 5.1 ch ( Dolby Digital )
Tai nghe : Stereo mini jack ( đường kính 3,5 mm) × 1 , -16 dBV ( với 32 Ω tải, Màn hình VR tối đa)
Loa nội bộ : 20 mm ( vòng ) × 1
Bên ngoài Microphone đầu vào: 70 dBV ( Mic nhạy : -50 dB tương đương , 0 dB = 1 V / Pa 1 kHz) mini jack âm thanh nổi ( đường kính 3,5 mm) ( Không tương thích với plug-in micro điện)
USB ( chỉ có chế độ AVCHD ) : Chức năng đọc thẻ ( không hỗ trợ bảo vệ bản quyền ) , kết nối USB loại B , USB 2.0 tương thích , tương thích với PictBridge
CAM REMOTE : Super mini jack ( đường kính 2,5 mm) (Click phóng to , S / S ) ,
Jack nhỏ (đường kính 3,5 mm) ( FOCUS, IRIS )
DV ( chỉ chế độ DV ) : 6-pin ( IEEE1394 định dạng phù hợp ) , kỹ thuật số đầu vào / đầu ra
Màn hình LCD: 6,9 cm ( 2,7 inch ) rộng loại màu sắc màn hình LCD (khoảng 230.000 điểm ảnh )

Phụ kiện tiêu chuẩn: AC adapter / sạc, pin 2640 mAh (loại an toàn ) , cáp nguồn AC, DC cáp ( bắt loại)
Không dây điều khiển từ xa với các nút loại pin , chén mắt , Dây đeo vai , CD -ROM , AVCCAM Restorer ( Windows PC / Mac ) Các phụ kiện sau đi kèm theo máy . Nắp đậy ống kính cỡ lớn với góc nhìn rộng , ống kính mui xe nắp , nắp XLR bộ chuyển đổi âm thanh
 

Máy Quay Chuyên Nghiệp XA10 - Canon


Bộ nhớ dung lượng 64GB cùng với hai khe cắm thẻ SDXC

XA10 có thể ghi video Full HD AVCHD với tốc độ lên tới 24Mbps vào bộ nhớ flash tích hợp dung lượng 64GB. Tính năng ghi thay thế trên hai thẻ nhớ SDXC cho phép bạn ghi hình liên tiếp. Tính năng ghi đúp trên hai thẻ cũng cho phép bạn ghi đồng thời cùng một đoạn phim ngắn lên cả hai thẻ.



Ghi tiếng chuyên nghiệp
Các tuỳ chọn tiếng chuyên nghiệp bao gồm hai ngõ vào XLR, một giắc cắm ngõ vào microphone 3,5mm và một microphone tích hợp giảm nhiễu ở cường độ thấp. Bạn có thể ghi tiếng ở định dạng Dolby Digital 2 kênh sử dụng bất kỳ kết nối ngõ vào nào.



Điều khiển hoàn toàn bằng tay
Một vòng tròn ống kính điều chỉnh bằng tay cho phép bạn điều chỉnh tiêu cự trực giác. Bạn có thể điều khiển hoàn toàn bằng tay các chế độ sáng, khẩu độ, tốc độ màn trập và tăng độ thông qua màn hình chạm LCD. Một phím truyền thống và xoay chỉnh chế độ sẽ giúp bạn điều chỉnh các thao tác sáng tạo của mình một cách hoàn hảo.






Các thông số kỹ thuật Bộ nhớ Flash tích hợp dung lượng 64GB + Khe cắm thẻ nhớ đôi
Loại máy quay Máy quay HD bộ nhớ Flash
Thời gian ghi hình :
 Dung lượng bộ nhớ    | MXP              | FXP               | XP+                 | SP                   | LP
                        2GB     | 10 phút          | 15 phút          | 20 phút             | 35 phút           | 45 phút
                        4GB     | 20 phút          | 30 phút          | 40 phút             |  1 giờ 10 phút  | 1 giờ 30 p
                        8GB     | 40 phút          | 1 giờ              | 1 giờ 25 phút   | 2 giờ 20 phút   | 3 giờ
                        16GB   | 1 giờ 25 phút | 2 giờ 5 phút   | 2 giờ 50 phút   | 4 giờ 45 phút  | 6 giờ 5 p
                        32GB   | 2 giờ 55 phút | 4 giờ 10 phút | 5 giờ 45 phút   | 9 giờ 35 phút  | 12 giờ 15 p
                       64GB*  | 5 giờ 55 phút | 8 giờ 20 phút | 11 giờ 30 phút | 19 giờ 10 phút | 24 giờ 30 p

Cần có thẻ nhớ SDHC Loại 4 để ghi Full HD. Cần có thẻ nhớ dung lượng 128MB để ghi phim ngắn.

Màn hình LCD : Màn hình chạm, màu, cỡ rộng 3,5 inch, xấp xỉ 922.000 điểm ảnh với cài đặt tối hơn.
Kính ngắm điện tử (EVF):  Màn hình màu LCD cỡ 0,24 inch, xấp xỉ 260.000 điểm ảnh
Bộ cảm biến hình ảnh : Bộ cảm biến HD CMOS Pro 1/3 inch, xấp xỉ 2,37 megapixel, bộ lọc màu sơ cấp RGB
Microphone: Stereo Condenser Microphone
Ống kính : Zoom quang học 10x
Zoom kỹ thuật số : 40x / 200x (chỉ chế độ phim ngắn)
Cấu hình ống kính : 12 nhân tố chia làm 10 nhóm, sử dụng hai ống kính hình cầu
Đường kính bộ lọc : 58mm P0.75
Thiết bị ổn định hình ảnh : OIS siêu phạm vi
Hệ AF : AF tốc độ cao (AF hoạt động tức thì), AF cỡ trung, AF ưu tiên khuôn mặt, AF chỉ lấy khuôn mặt, lấy tiêu điểm chạm, vòng lấy tiêu cự bằng tay.

Các thông số kỹ thuật ghi video
Tiêu chuẩn ghi video: AVCHD (MPEG-4 AVC / H.264 tiêu chuẩn), chỉ ghi HD 1920 x 1080 / hỗ trợ ghi 1440 x 1080
Các điểm ảnh hiệu quả: Xấp xỉ 2.07 megapixels, 1920 x 1080
Nén tiếng Dolby Digital 2ch (AC-3 2ch)
Các chế độ chụp: Chụp tự động thông minh, P, Tv, Av, M, Cinema, Chụp chân dung, chụp thể thao, chụp cảnh đêm, chụp ánh sáng yếu, chụp tuyết, chụp biển, chụp hoàng hôn, chụp điểm sáng, chụp pháo hoa, chụp hồng ngoại.
Phạm vi tốc độ màn trập : 1/6 - 1/2000 (chế độ Tv)
                                                1/12.5 - 1/500 (chế độ P)
                                                1/2 - 1/500 (chế độ ánh sáng yếu)
Độ sáng tối thiểu: Xấp xỉ 0,1lx (chế độ ánh sáng yếu)
Kiểu Cinema: Bộ lọc Cinema-look, Sáng tạo câu chuyện, Trang trí
Các hiệu ứng ảnh: Độ sáng, độ tương phản, độ sắc nét, chiều sâu màu
Ghi thay thế: Hỗ trợ
Ghi trên hai khe cắm thẻ : Hỗ trợ
Kiểm tra ghi hình: Hỗ trợ
Đèn Tally: Hỗ trợ
Chế độ hồng ngoại Hỗ trợ, ghi màu trắng hoặc xanh nhẹ

Các thông số kỹ thuật ghi ảnh tĩnh  
Ghi ảnh tĩnh: Thẻ nhớ SD / SDHC / SDXC, bộ nhớ tích hợp
Nén ảnh tĩnh: Phù hợp với các thông số kỹ thuật Exif Ver. 2.2
Phương pháp nén: JPEG
Các điểm ảnh ghi hình Khi ở chế độ ảnh và ngừng ghi phim: 1920 x 1080
Các chế độ ghi hình Chế độ tự động thông minh, M, P, Tv, Av, Chụp chân dung, chụp thể thao, chụp tuyết, chụp biển, chụp hoàng hôn, chụp ban đêm, chụp ánh sáng yếu, chụp điểm sáng, chụp pháo hoa, chụp hồng ngoại

Các chức năng vận hành dễ dàng  
Zoom: Cần gạt zoom
Dò tìm: Màn hình chạm LCD
Điều khiển mở rộng: Điều khiển từ xa
Pin: Pin lithi thông minh có thể sạc được BP807
       (Pin tuỳ chọn BP808 / 819 / 827)

Ngõ cắm vào / ra
Ngõ ra video: Mini HDMI, Component, cáp AV
Ngõ ra analog: 
Ngõ cắm microphone:

Điện năng và kích thước  
Nguồn điện (tỉ lệ): 7,4V DC (bộ pin), 8,4V DC (DC in)
Nhiệt độ vận hành: 0 - 40°C 85% (độ ẩm tương đối) -5 - 45°C 60% (độ ẩm tương đối)
Kích thước: Xấp xỉ 77 x 77 x 161mm (3,0 x 3,0 x 6,3in.)
Trọng lượng : (chỉ tính riêng trọng lượng thân máy) Xấp xỉ 775g (1,7lb.)


 

Sony giới thiệu máy quay Handycam 3D và Handycam máy chiếu


Thị trường máy quay 3D cho khách hàng chuyên nghiệp khá phong phú với nhiều giải pháp khác nhau, từ việc sử dụng máy quay 3D 2 ống kính chuyên dụng (James Cameron với máy quay Sony làm Avatar) cho đến ghép nhiều máy quay 1 ống kính nhằm tạo hiệu ứng 3D (Peter Jackson với máy quay RED làm The Hobbit)



Tuy nhiên, khách hàng cá nhân không thể ghép những máy quay 2D để tạo hiệu ứng 3D như những đạo diễn thiên tài trên, chính vì vậy mà Sony và JVC đã tạo ra những máy quay cá nhân thuộc dòng Handycam và Everio để tạo ra hình ảnh 3D dễ dàng hơn. Giải pháp đến từ JVC có giá 2000$ trong khi TD-10E của Sony vẫn chưa có giá, bắt đầu bán từ tháng 4.

Để có thể ghi lại những đoạn phim 3D rõ ràng, Sony TD-10E đã sử dụng những giải pháp "kép" với 2 cảm biến CMOS Exmor R theo công nghệ BSI-CMOS, 2 ống kính Sony G và đặc biện là 2 cảm biến BIONZ để xử lý những đoạn phim thu được, cho phép hiển thị 2D trên màn hình 2D và 3D trên màn hình 3D. Nếu không có TV hay máy chiếu 3D thì bạn vẫn có thể quan sát lại phim trên màn hình 3,5 inch cảm ứng 3D không cần kính của sản phẩm này. Điều đặc biệt là TD-10E sử dụng hệ thống chống rung quang học Optical SteadyShot với zoom quang 10x, nhiều khả năng nó sẽ sử dụng 2 hệ thống chống rung thấu kính riêng. Không có gì ngạc nhiên khi kích thước sản phẩm này hơi lớn. Phim quay được sẽ ghi vào bộ nhớ flash 64GB tích hợp sẵn.

Ngoài chiếc máy quay 3D 2 luồng Full HD trên thì Sony còn cho ra mắt chiếc máy Handycam PJ30VE tích hợp máy chiếu. Máy chiếu này được tích hợp trực tiếp trên màn hình 3 inch LCD và có thể phóng đến kích thược 60 inch ở khoảng cách 6m so với màn chiếu (có thể phát trên tường hay các mặt phẳng khác). PJ50VE với ổ cứng 220GB sẽ ra mắt trong tháng 4 trong khi phiên bản PJ30VE và PJ10E với bộ nhớ flash 32 và 16GB là tháng 3.









 

Lựa chọn 1 máy quay video số thích hợp P.2


Máy quay DVD


Tầm giá: từ 600 USD.
Ưu điểm: Các đĩa DVD thành phẩm có thể xem được trên tất cả các đầu DVD.
Nhược điểm: Giá thành đắt hơn nhiều so với máy quay MiniDV; video cũng khó chỉnh sửa hơn.
Các máy quay DVD như chiếc Canon DC10 giá 750 USD và chiếc Sony Handycam DCR-DVD403 giá 1.000 USD cho phép ghi trực tiếp sang đĩa DVD hiện đang trở thành các sản phẩm được chuộng bởi một lý do: Bạn có thể ghi hình vào đĩa DVD, rồi xem lại chúng trên bất kỳ đầu DVD set-top nào. Và như các DVD đã được thương mại hoá trên thị trường, bạn có thể tua đi và tua lại nhanh chóng chỉ bằng một nút nhấn. Hầu hết các máy quay DVD thậm chí còn tạo cho bạn một menu, cho phép bạn lựa ra các cảnh yêu thích một cách dễ dàng.

Máy quay video ghi trực tiếp vào DVD, Sony Handycam DCR-DVD403.

Nhưng chúng cũng có những nhược điểm. Các đĩa DVD 8 cm nhỏ bé chỉ cho lưu lại 30 phút video. Và trước khi xem được đĩa trên đầu DVD chuyên dụng, đĩa của bạn sẽ phải trải qua một quá trình có tên gọi là "finishing" trong vài phút, chương trình này giống như là một chế độ khoá cứng bề mặt đĩa, và bạn sẽ không thể ghi thêm được ghi trên đĩa đó nữa.

Các máy quay DVD cũng đắt hơn các máy quay băng MiniDV thông thường, và video được tạo ra cũng khó sửa hơn. Thông thường chúng ta quay liên tục các đoạn video, nhưng thường lựa ra những phần tốt để sao lưu lại trên các đĩa khác, nhưng việc này xem ra khó khăn hơn ở file video quay từ máy quay đĩa DVD so với máy quay băng MiniDV.

Máy quay dùng bộ nhớ flash
Tầm giá: từ 100 USD trở lên.
Ưu điểm: Một vài model rất rẻ; số khác khá hợp túi tiền và phù hợp với các fan của các môn thể thao "cảm giác mạnh".
Nhược điểm: Chất lượng video rất kém.

Sử dụng các thẻ nhớ tương tự như các máy ảnh số, các máy quay thẻ nhớ kiểu như Aiptek Pocket DV4500 giá 100 USD và Samsung SC-X105L giá 600 USD cho phép quay video mà không hề phải di chuyển một bộ phận nào. Sản phẩm của Samsung còn trang bị túi đựng chống nước và có một "áo giáp" bảo vệ bên ngoài cho phép ghi lại những cảnh đầy tính phiêu lưu như môn nhảy dù kiểu skydiving và một số tính năng không có được ở máy quay DVD hoặc băng MiniDV.

Máy quay dùng bộ nhớ flash, Samsung SC-X105L.

Một điều thú vị là ở loại máy quay này còn có một hạng mục sản phẩm chỉ sử dụng một lần. Đó là sản phẩm của hãng CVS giá chỉ 30 USD, cho phép quay video trong vòng 20 phút và không dùng đến máy nữa. Thước video vừa quay có thể được ghi vào đĩa DVD. Sản phẩm này thích hợp với những ai chỉ thích quay video ở một vài sự kiện lớn trong đời. Bạn cũng tưởng tượng được chất lượng video ở các máy loại này không thể tốt được. Nhưng điều quan trọng là nó rẻ. Còn những sự kiện nhạy cảm và cần có chất lượng video tốt thì nhất thiết bạn phải tìm đến các máy quay loại đắt tiền.

Máy quay dùng thẻ nhớ Panasonic SV-AV100 

Tóm lại, công nghệ máy quay video dùng bộ nhớ flash vẫn còn khá mới. Các máy quay này tạo ra video có độ phân giải thấp và chất lượng thua xa video từ các máy quay băng MiniDV và đĩa DVD. Nhưng cũng có một vài sản phẩm là ngoại lệ, như chiếc Panasonic SV-AV100 cho phép ghi video chất lượng ngang ngửa với một máy quay MiniDV, chỉ có điều giá thành lại khá "chát": 1.000 USD.
Máy quay video dùng ổ cứng

Tầm giá: 800-1.000 USD.
Ưu điểm: Có thể lưu được một dung lượng lớn video đồng thời cho phép chỉnh sửa và sao lưu dễ dàng.
Nhược điểm: Tương đối đắt và công nghệ chưa qua thử thách.

Hiện nay có nhiều sản phẩm mới sử dụng ổ cứng thay vì dùng băng, đĩa DVD hay thẻ nhớ. Chẳng hạn như chiếc JVC Everio GZ-MG30 giá 800 USD sử dụng các ổ cứng tương tự như các ổ cứng trang bị trong các máy nghe nhạc, chẳng hạn như máy iPod của Apple. Điều này có nghĩa là bạn có thể lưu được nhiều video hơn.

Máy quay video vào ổ cứng, JVC Everio GZ-MG30.

Ví dụ chiếc GZ-MG30 được tích hợp ổ cứng 30 GB cho phép ghi được một đoạn phim thời lượng lên tới 10 giờ. Nó đủ cho người dùng có thể quay các đoạn video nóng hổi "dài kỳ" mà không phải thay băng, hay đĩa. Và việc chỉnh sửa video cũng thật nhẹ nhàng: Bạn chỉ cần nối máy quay với PC qua cổng USB và copy đoạn video vào ổ cứng của máy bằng vài cú click chuột. Và sau đó bạn có thể sẵn sàng chỉnh sửa lại hay sang đĩa DVD.

 

Lựa chọn 1 máy quay video số thích hợp


Thế giới máy quay video số hiện chia ra thành 4 loại: ghi vào đĩa DVD, dùng băng, dùng thẻ nhớ và dùng ổ cứng, với chất lượng khác nhau và mức giá vô cùng đa dạng, phù hợp với yêu cầu và mục đích của từng khách hàng.



Máy quay video trực tiếp lên đĩa DVD, Canon DC10.

Ngày nay, trong chúng ta hầu như mỗi khi có sự kiện gì không ai lại quên trang bị một chiếc máy ảnh hay máy quay video. Điều này rất dễ hiểu, bởi tâm lý ai cũng muốn ghi lại những hình ảnh vĩnh cửu về những sự kiện từ trọng đại đến nhỏ nhặt về cuộc đời mình, đặc biệt là về quá trình lập nghiệp hay khi thành gia thất.

Nhưng gần đây, thế giới máy quay video đã có nhiều thay đổi. Bởi hiện tại, những hình ảnh chúng ta ghi lại là tín hiệu kỹ thuật số. Nên trên thực tế, bây giờ rất khó tìm lại được các loại máy quay video analog của một thời quá khứ chưa xa.

Tuy nhiên, đây không phải là một chuyện buồn. Bởi camera số mang nhiều ý nghĩa tích cực, đặc biệt là tính linh hoạt. Trong thời đại công nghệ thông tin, bạn sẽ dễ dàng tải các thước video vào máy tính để lưu giữ hay biên tập lại. Hoặc là, bạn có thể ghi chúng sang đĩa DVD để lưu giữ chúng lâu dài hơn so với các loại băng từ trước đây.


Chuyên nghiệp máy quay băng số MiniDV Canon XL2.

Nhưng nên chọn loại máy quay video số nào? Hiện nay, có rất nhiều loại máy quay video được tung ra trên thị trường. Dưới đây, là một số phân tích về các chủng loại máy quay để bạn có thể tự so sánh và chọn lựa.
Máy ghi băng video số
Tầm giá: từ 300 USD
Ưu điểm: dễ kiếm, nhiều lựa chọn
Nhược điểm: Băng video số lại khó kiếm và dễ bị ghi đè.
Hầu hết các loại máy quay băng đều sử dụng loại băng từ truyền thống đề ghi video. Nhưng không như các loại băng từ VHS đời cũ (hoặc máy quay Video8 Handycam tồn tại trên thị trường từ cách đây 5 năm), chúng cũng được "số hoá", cho phép ghi hình và tiếng với chất lượng tốt hơn.

Máy quay băng miniDV, JVC GR-D250 .

Có nhiều loại máy quay băng chính là: MiniDV, MicroMV và Digital8. Các máy quay MiniDV sử dụng các cuộn băng video số có kích thước chỉ bằng hộp diêm để ghi lại các thước video có thời lượng 60 hoặc 90 phút có tiếng. Giá của chúng từ khoảng 300 USD với sản phẩm cơ bản như JVC GR-D250 đến vài ngàn USD như chiếc Canon XL2 chuyên nghiệp.

Nhiều sản phẩm trong tầm giá 400 USD trở lên còn kiêm nhiệm chức năng của một máy ảnh số, cho phép lưu ảnh vào thẻ nhớ flash. Tuy nhiên, chất lượng ảnh thường không tốt bằng các máy ảnh số chuyên dụng, chỉ thiết yếu khi bạn đi xa, cần tới cả hai chức năng này trong một sản phẩm để thu gọn hành trang.


Máy quay băng MacroMV, Sony DCR-IP1.

Các định dạng MicroMV và Digital8 được Sony khởi xướng, nhưng cả hai không thực sự được yêu thích. Máy quay băng MicroMV như chiếc Sony DCR-IP1 nhỏ bé, giá 1.000 USD, cũng sử dụng các cuộn băng nhỏ bằng bao diêm, nhưng chất lượng hình ảnh không bằng các máy quay MiniDV. Các máy quay Digital8 như chiếc Sony DCR-TRV280 giá 300 USD dùng các loại băng giống như máy MiniDV và cho phép kết nối với PC theo cách tương tự, tức là dùng cổng FireWire hay iLink.
Máy quay băng Digital8, Sony DCR-TRV280.

Chất lượng hình ảnh từ các máy quay băng số tốt hơn nhiều so với các sản phẩm họ hàng trước đây là máy quay băng tương tự (analog), và bạn có thể copy chúng sang máy tính để chỉnh sửa hoặc ghi DVD dễ dàng.

Một nhược điểm là, việc tìm ra các cảnh thú vị trong một đoạn băng thật không dễ dàng. Giống như khi bạn cố gắng tìm một bài hát yêu thích trong một băng từ kiểu cũ, bạn phải tua đi hoặc tua lại cho đến khi bạn tìm ra nó. Và với các băng từ kỹ thuật số, bạn luôn gặp phải nguy cơ quên ghi đè đoạn video mới vào đoạn băng cũ, do trước đó mở ra xem đoạn đã ghi mà không tua trở lại.

 

Action Cam vượt qua giới hạn cùng bạn.


Bạn sẽ ghi lại mọi hình ảnh, ở bất kỳ đâu và trong bất kỳ điều kiện nào cho dù là đáy thung lũng tử thần cho đến rạn san hô khổng lồ dưới đại dương, thiết kế chắc chắn của máy quay Action Cam HDR-AS100V và một loạt các phụ kiện, bao gồm giá bám dính, bao chống nước,...



Lặn cùng từng hành động.

Hoạt động ở độ sâu đến 5m
Lướt ván, chèo thuyền và hơn thế nữa-bạn sẽ có được những đoạn phim ấn tượng khi mang máy quay Action Cam cho vào bao chống nước SPK-AS2 (theo máy), hoạt động ở độ sâu đến 5m.

Nóng? Bụi? Không tạo hơi ẩm.


Với bề ngoài sáng bóng độc đáo của Action Cam giúp phản chiếu hoàn toàn ánh sáng mặt trời giúp mát thiết bị cho hiệu suất cao.
Hơn nữa, Chịu được môi trường khắc nghiệt, khô hạn, bụi bẩn với bao chống nước SPK-AS2 (theo máy) giúp bạn loại khỏi cát bụi mà không cần lo lắng khi sử dụng.

Thiết kế chống nước văng.



nhờ gắn kèm bộ chuyển đổi chân máy kèm theo trực tiếp lên thân máy Action Cam cho bạn kết nối thêm các phụ kiện khác.
Ngoài ra, Cho dù bạn đang đi trong mưa hoặc tuyết, với thiết kế chống nước của máy quay video HD có nghĩa là việc bảo vệ hơn nữa là không cần thiết.

Ghi hình ở độ sâu tối đa.


Bắt trọn mọi sự kỳ diệu dưới nước ở độ sâu lên đến 60 m bằng việc sử dụng bao chống nước tùy chọn MPK-AS3.
Hơn thế nữa, Action Cam còn vượt trội bằng chế quay video dưới nước bằng khả năng tự động điều chỉnh cân bằng trắng cho hiệu quả "màu nước như thật".

Thêm thú vị với ghi hình tốc độ cao.
  • Tạo những cảnh phim thể thao đầy thú vị với tốc độ ghi hình lên đến 120 và 240 fps.
  • Những chế độ quay tinh vi này cho bạn tạo ra những đoạn phim chuyển động chậm mượt mà hơn với phần mềm chỉnh sửa, và, khác với chế độ SSLOW, cho phép có cả âm thanh.
  • Kết hợp những cảnh quay chậm và bình thường. Nhấn mạnh điểm xem và thay đổi nhịp độ. Dùng âm thanh (hoặc không) để tăng cường phấn khích.
  • Sau khi ghi hình, chỉ cần sử dụng trí tưởng tượng của bạn và khám phá sự thú vị của việc chỉnh sửa sáng tạo.
  • Tận hưởng cảm giác vừa làm đạo diễn, vừa làm biên tập và là diễn viên chính trong từng câu chuyện phiêu lưu của chính bạn với máy quay Action Cam ấn tượng này.
 

Máy quay FDR-AXP35 4K nhỏ gọn trong lòng bàn tay.


Máy quay FDR-AXP35 4K là sản phẩm mới của Sonny, sản phẩm nhỏ gọn , di động này được tích hợp rất nhiều chức năng sẽ kiến bạn phải bất ngờ và thoả mãn với những thước phim của mình.



Máy quay FDR-AXP35 4K
Gọn nhẹ, cho tự do ghi hình

Lightweight, Hassle-Free Shooting

Nhỏ hơn 30% và nhẹ hơn đến 20% so với người tiền nhiệm FDR-AX100, máy quay FDR-AXP35 là chiếc máy quay 4K sở hữu thiết kế nhỏ gọn nhất trên thị trường.
Nổi bật với các chức năng điều khiển chỉnh tay mở rộng cho tối ưu các tùy chỉnh video, điều này cũng giúp các hoạt động tùy chỉnh đơn giản và trực quan hơn, vì thế bạn sẽ chẳng bao giờ mất thời gian cho các điều khiển phức tạp.

Tối đa sáng tạo với các chức năng tùy chỉnh

Enjoy Complete Creative Control With Manual Functions

Tận hưởng tùy biến tối đa bằng các điều khiển chỉnh tay tối ưu. Sử dụng vòng chỉnh tay đa năng trực quan để chỉnh zoom, lấy nét, phơi sáng, IRIS, tốc độ màn trập, chuyển đổi chế độ AE và cần bằng trắng sau khi sử dụng nút tùy chỉnh tay chọn chế độ.
Ống ngắm điện tử cũng sẽ cung cấp cho bạn khả năng xem trước hình ảnh ghi một cách chuẩn xác.

Bắt trọn hoàn hảo từng chi tiết ngoạn mục

Capture The Scene Without Missing A Single Detail

Ghi trọn vẹn từng chi tiết bằng hình ảnh 4K ngoạn mục với định dạng 4K XAVC S đạt tốc độ ghi lên đến 50mbps.
Với chi tiết gấp 4 lần Full HD và thuật toán nén thông minh, bạn có thể mong đợi chất lượng hình ảnh ngoạn mục ở một kích cỡ tập tin có thể dễ dàng quản lý.

Hình ảnh tuyệt đẹp tại nơi thiếu sáng
Trải nghiệm hiệu năng ghi hình tuyệt đẹp nơi thiếu sáng với công nghệ chiếu sáng sau của cảm biến Exmor R™ CMOS.
Công nghệ chiếu sáng sau độc đáo giúp cảm biến xử lý ánh sáng hiệu quả hơn, tăng nhạy sáng gấp đôi so với các cảm biến CMOS thông thường.
Cho kết quả hình ảnh rõ nét, sắc mịn và giảm nhiễu tối đa ngay khi ghi hình trong điều kiện thiếu sáng, cho dù trong sáng ánh buổi tiệc hay dưới bầu trời đêm đầy sao.

Nói không với mờ nhòe
Bằng cơ chế kiểm soát quang trình từ ống kính đến cảm biến như một đơn vị nổi, công nghệ ổn định có thể phát hiện ra và hiệu chỉnh mọi rung lắc để duy trì chi tiết và độ rõ nét hình ảnh ngay khi ghi hình ở góc rộng hoặc là tele.
Bắt trọn từng cảnh chuyển động bằng hình ảnh ổn định vượt trội với công nghệ ổn định hình ảnh quang học Balanced Optical SteadyShot của Sony.
Với khả năng ổn định lên đến 13x so với Optical SteadyShot thông thường, vì thế bạn có thể ghi hình mượt mà ngay cả khi phóng to hình ảnh từ một ngọn núi xa xôi, hay cảnh đuổi theo trẻ nhỏ chập chửng bước đi trong những kỳ nghỉ thú vị của bạn.

Trình chiếu đoạn phim ở mọi nơi
Một máy chiếu cực sáng đến 50-lumen được tích hợp trên máy quay FDR-AXP35, cho phép bạn trình chiếu lên bất kỳ mặt phẳng nào.
Một kết nối từ nguồn bên ngoài cũng có thể được trình chiếu dễ dàng.
Hãy trình chiếu những kiệt tác của bạn trên cùng thiết bị bạn ghi.
Giờ đây tất cả mọi người có thể xem nhanh hình ảnh những chuyến phiêu lưu đáng nhớ dù ở bất kì nơi đâu.

Tính năng nổi bật
  • Thiết kế gọn nhẹ tiện dụng
  • Tùy chọn chỉnh tay cho hoạt động dễ dàng và hiệu quả
  • Cho từng cảnh quay 4K chi tiết ngoạn mục và rõ nét với định dạng XAVC S
  • Cảm biến Exmor R CMOS cho chất lượng hình ảnh tuyệt đẹp ngay cả trong môi trường thiếu sáng
  • Tích hợp máy chiếu 50lm với khả năng kết nối nguồn phát bên ngoài cho bạn chia sẻ dễ dàng ở bất kỳ nơi đâu
  • Ổn định hình ảnh quang học tuyệt vời Balanced Optical SteadyShot cho hình ảnh chất lượng vượt trội không nhòe khi quay

 

Hướng Dẫn Chọn Mua Máy Quay Phim Du Lịch


Cùng với máy ảnh thì máy quay phim cũng là một trong những thiết bị số giúp bạn lưu giữ những khoảnh khắc ấn tượng hay tạo ra những thước phim chuyên nghiệp. Để sở hữu cho riêng mình một chiếc máy quay với hiệu năng quay phim cao, bạn cũng cần  lưu ý một số tính năng cần có cho một máy quay. Dưới đây là một số tính năng cần cho một máy quay du lịch mà bạn có thể tham khảo.



Dòng máy quay Everio EX250 JVC tích hợp Wifi được ra mắt vào năm 2012


Một số tính năng tùy chọn

Ống kính quang học

Ống kính là một công cụ hữu ích để chụp hình ngay cả lúc bạn không thể xem trên màn hình. Đó là khi màn hình LCD bị lóa, không rõ nét do cường độ ánh sáng mặt trời quá cao, thì việc trang bị một ống kính quang học kèm chụp ảnh, quay phim trong mọi điều kiện ánh sang thực sự cần thiết. Điều này giúp bạn không phụ thuộc hoàn toàn vào màn hình LCD. Như vậy, chúng ta sẽ ít tập trung hơn vào màn hình LCD khi sử dụng một kính ngắm quang học để giữ máy quay được ổn định hơn khi bắt đầu các thao tác quay.

Ống kính và màn hình cảm ứng dễ dàng điều khiển

Jack cắm tai nghe

Nếu quay phim trong một môi trường ồn ào, thì tai nghe lúc này thật sự hữu ích để loại bỏ những tạp âm, tiếng ồn. Như vậy, bạn sẽ không gặp nhiều khó khăn để quay được những clip chuẩn. Trong trường hợp này tai nghe là sự lựa chọn hoàn hảo, rất đáng được trang bị.

Jack cắm Microphone

Bạn lên kế có kế quay một đoạn phim giữa những người đang nói chuyện với nhau, hay quay một đoạn phim phỏng vấn trực tiếp thì microphone tích hợp sẽ giúp bạn thu được âm thanh tốt hơn. Với micro tích hợp âm thanh được thu vào sẽ trở nên chân thật và sống động nhất nhờ hiệu suất giảm nhiễu, lọc âm đáng kể.

Điều chỉnh độ phơi sáng

Tất cả các máy quay cho phép bạn điều chỉnh độ phơi sáng thông qua một điều khiển tăng ánh  sáng, nhưng một số cho phép bạn điều chỉnh tốc độ chụp và độ mở rộng của ống kính (hay còn gọi là khẩu độ). Đây cũng là những tính năng chủ yếu được tích hợp sẵn, đầy đủ và những mô hình thủ công mà bạn phải điều chỉnh bằng tay.

Tích hợp những tính năng có sẵn cho bạn dễ dàng quay được những thước phim chất lượng

Wi-Fi

Một trong những nổ lực đáng kể, để cho những thước phim của bạn được chia sẻ và sao lưu dễ dàng hơn, nhà sản xuất đã tích hợp Wifi vào ngay chiếc máy quay để bạn dễ dàng kết nối với nhiều thiết bị cá nhân của mình. Là một kết nối không dây để tải clip từ máy quay đến đến các thiết bị như: điện thoại thông minh, máy tính bảng. Trong trường hợp này bạn chỉ có thể gửi được nhưng clip ngắn và có độ phân giải thấp. Tuy nhiên, việc tích hợp Wife là một cải tiến đáng kể trong thời đại công nghệ đang phát triển. Chỉ với một vài thao tác bạn có thể quay và chia sẻ những clip của mình lên các trang mạng xã hội ngay lập tức.

GPS

Một số máy quay được tích hợp GPS, là tính năng định vị vị trí địa lý. Điều này có thể rất hữu ích, nhưng hiện nay không có một tiêu chuẩn nào để gắn tính năng GPS vào video. Như vậy, có nghĩa là nó chỉ sử dụng kết hợp với phần mềm của nhà sản xuất.
 

Một số đời máy Camera


Canon 1D Mark IV 


Dòng máy camera mới được công bố nổi bật về chất lượng quay phim trong ánh sáng yếu với độ nhạy sáng ISO cao.

Hiện vẫn chưa xuất hiện ngoài thị trường. Giá bán lẻ: $5000 U.S

FPS/Resolutions:
 1080: 30p (29.97); 24p (23.976) / 25p;
 720: 60p (59.94) / 50p;
 Kích thước bộ cảm ứng: APS-H (đã từng xuất hiện nhưng không thông dụng cho dến khi xuất hiện dòng máy này)
 ISO: 100-12800 (1600 là chỉ số dễ sử dụng nhất)

  •  Canon 5D Mark II 
Đây là dòng máy HD-DSLR đầu tiên đem đến cho người tiêu dùng những trải nghiệm tuyệt vời mà máy DSLR mang lại. Tuy nhiên nó còn những hạn chế như không thể kiểm soát hoàn toàn được các thao tác lúc sử dụng máy, hay không thực hiện được “film look” vì nó không thể quay với chuẩn 24p.

 Giá bán lẻ: $2500 U.S.

 FPS/Resolutions:
 1080: 30p (29.97); *24p (23.976) / 25p;
 720: *60p (59.94) / *50p;
 Kích thước bộ cảm ứng: toàn màn hình (yêu cầu EF lenses và KHÔNG EF-S)
 ISO: 100-6400 (có thể lên tới 12800)
  •  Canon 7D   


Đây là sản phẩm đầu tiên với khả năng kiểm soát thao tác hoàn chỉnh và cung cấp chuẩn 24p. Vì thế nó được dùng rộng rãi hơn mẫu 5DMKII.

 Giá bán lẻ: $1700 U.S.

 FPS/Resolutions: 
 1080: 30p (29.97); 24p (23.976) / 25p;
 720: 60p (59.94) / 50p;
 Kích thước bộ cảm ứng: APS-C (EF-S Lens)
 ISO: 100-12800
  •  Canon 500D/Tl1 


 (được biết đến với tên Tl1 ở USA và 500D trên thế giới) 

Dòng máy nhỏ gọn này được cho ra mắt khoảng giữa thời gian dòng máy 5D Mark II và dòng máy 7D.  Điểm gây thất vọng của 500D là không cung cấp framerate 20fps cho chuẩn 1080p HD, và khả năng kiểm soát thao tác hoàn chỉnh. Tất nhiên, với những hạn chế đó nên máy chỉ được bán với giá 800$ và thích hợp cho dân không chuyên. 

Giá bán lẻ: $800. 

 FPS/Resolutions: 
 1080: 20p (said lack the processing power to achieve higher framerates)
 720: 30p 480: 30p
 Kích thước bộ cảm ứng: APS-C
 ISO: 100-3200 (ISO expansion: 6400, 12800) ISO 1600 là mức cao nhất có thể đạt được khi quay phim.
  •  Panasonic Lumix GH1 


 Giá bán lẻ: $1,500.

 FPS/Resolutions: 
 1080: 24p
 720: 60p
 Kích thước bộ cảm ứng: 4/3
 ISO: 100-3200
  • Nikon D5000 



Giá bán lẻ: $630.

 FPS/Resolutions: 
 720: 24p
 420: 24p
 Kích thước bộ cảm ứng: DX (lớn hơn một ít so với kích cỡ bộ cảm ứng của Canon’s APS-C)
 ISO: 100-6400
  •  Nikon D90   



Giá bán lẻ: $900 U.S

 FPS/Resolutions: 
 720: 24p
 420: 24p
 Kích thước bộ cảm ứng: DX (lớn hơn một ít so với kích cỡ bộ cảm ứng của Canon’s APS-C)
 ISO: 100-6400

 

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ QUAY PHIM TRÊN MÁY ẢNH DSLR


Cùng tìm hiểu những kiến thức cơ bản về chức năng quay phim trên các dòng máy DSLR

Có thể nói những năm gần đây là những năm “bùng nổ” của ngành công nghiệp video với sự cách mạng của dòng máy DSLR. Với dòng máy này, cả dân chuyên nghiệp và người tiêu dùng điều có thể sở hữu, điều mà họ khó có thể thực hiện với một chiếc camera phức tạp và đắc đỏ giá $30,000 trước đây. Sau đây là vài điều căn bản bạn cần biết khi quyết định mua máy ảnh DSLR dùng cho việc quay phim.


Framerates 

Lượng hình ảnh mà camera có thể bắt được trong từng giây (viết tắt là fps: frames persecond)
  • 60 fps: tốc độ bắt hình cao này được dùng nếu bạn muốn bắt chậm hay chuyển sang tiêu chuẩn NTSC để phát sóng, hay trình chiếu trên tivi HD. 
  • 46 fps: tốc độ bắt hình cao này được dùng nếu bạn muốn bắt ảnh chậm hay chuyển sang hệ tiêu chuẩn PAL, hay cho một số tivi HD. 
  • 30 fps: tiêu chuẩn NTSC 
  • 25 fps: tiêu chuẩn PAL 
  • 24 fps: Cinema framerate 
NTSC va PAL là hai chuẩn dùng để phát sóng được sử dụng trên thế giới.

Tại sao phải là tối thiểu 24 hình/giây 

Trước đây người ta đã nhận thấy rằng ở mức thấp nhất có thể mà một bộ phim khi trình chiếu qua projector không bị rời rạt, chấp vá là 24 hình xuất hiện trên 1 giây (projector có thể bị kẹt phim khi trình chiếu ảnh ở tốc độ cao hơn). Đây được xem là một tiêu chuẩn phải có để đảm bảo cho việc thực hiện một bộ phim. 

Video resolutions 
  • 1080p: khung hình cỡ1920x1080px. Độ phân giải cao nhất có thể đạt được với máy camera DSLR, hay còn được biết đến với tên True-HD hay Full-HD. 
  • 720p: khung hình cỡ 1280x720pz, vẫn có thể thưc hiện bằng máy DSLRS nhưng chất lượng thấp hơn, đây cũng được xem là chuẩn HD.
  • 480p: khung hình cỡ 640x480px. Không được xem là độ phân giải cao, mà chỉ là “độ phân giải được nâng cấp” (enhanced definition). 
Hiệu ứng Rolling Shutter 

Hiệu ứng này đuợc tạo ra bởi bộ phận cảm ứng CMOS trong máy DSLR. Trái ngược với CCD, CMOS có thể bắt ảnh bằng cách thu lại những thông tin từ bộ phận cảm ứng từ phần trên trước, rồi sau đó nhận thông tin từ phần cuối. Điều này có nghĩa là những vật thể chuyển động nhanh và whip pans trong khung hình sẽ được thể hiện phần trên trước, rồi đến phần dưới sau. Nguyên nhân này thường làm cho bức ảnh bị méo. Và khi khung hình bị rung thì nó sẽ hiện ra một hiệu ứng “Jello” rất rõ ràng. Đây có thể là điểm yếu lớn nhất của máy camera DSLR. 
Bạn có thể hạn chế hiệu ứng này bằng cách dùng khung hình chậm hơn, che khuyết điểm hiệu quả bằng cách dùng motion blur.

Kích cỡ bộ phận cảm ứng

Bộ phận cảm ứng của camera là một đĩa mỏng và nhạy bắt sáng thông qua lens ngay khi màn trập được mở ra. Bộ phận cảm ứng càng lớn, bạn càng đạt được một bức hình sắc nét hơn.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng bộ phận cảm biến toàn khung phải đi kèm với ống kính toàn khung. Nếu bạn dùng ống kính cỡ APS-C với cảm biến toàn khung thì kết quả sẽ cho ra một bức ảnh với chất lượng rất tồi. Những bộ phận cảm biến khác nhau sẽ có những tiêu chuẩn về ống kính khác nhau để dùng chung. Ống kính loại EF được dùng cho máy Camera Full Frame Canon, trong khi ống kính loại EF-S được dùng cho camera Cropped Sensor APS-C.  Vấn đề này liên quan đến hệ số cúp và bộ phận cảm ứng. Một ống kính EF trên một bộ phận cảm ứng APS-C sẽ được tăng lên nhiều lần bởi hệ số cúp.
  • Crop Factors: (hệ số cúp) 
  • 35mm/Full Frame = 1.0 (50mm EF lens will appear as 50mm) 
  • APS-C = 1.62 (50mm EF lens will appear as 81mm) 
  • Nikon DX = 1.52 
  • APS-H = 1.26 
ISO 


ISO là một bộ phận nhạy sáng của camera, ISO càng cao thì độ nhạy càng cao. Bạn có thể chụp với tốc độ màn trập và lỗ ống kính nhỏ hơn, nhưng với ISO cao, bạn có thể nhận thấy sự tăng rõ rệt các hạt trong khung hình.  Mỗi camera giải quyết với vấn đề ảnh bị hạt khác nhau, một số máy chụp sẽ ít hạt hơn với chỉ số ISO cao hơn các loại camera khác. (5D Mark II, và đặc biệt là 1D Mark IV được biết đến với chất lượng ảnh ít hạt với ISO cao)

Mời Các Bạn Xem Tiếp Phần 2 >>>>> Một Số Đời Máy Camera